100.000 đ
Keo Silicone đa năng Sikasil®-119 MP
Keo silicone trung tính Sikasil®-119 MP, không ăn mòn, bám dính đa bề mặt, chống UV tốt. Dùng trám cửa, khe gạch, mối nối trong nhà và ngoài trời.
- SP



Chất trám PUR công nghệ i-cure chuyên dụng cho khe sàn và các công trình dân dụng, hạ tầng
Sikaflex® PRO-3 là chất co giãn đàn hồi 1 thành phần, gốc PUR, công nghệ i-cure dùng để trám nhiều loại hình dạng khe không những trong sàn mà còn ở các kết cấu công trình hạ tầng, dân dụng khác nhau. Đặc trưng cơ bản của Sikaflex® PRO-3 là khả năng trám khe chống thấm với các tính chất cơ học tốt, chịu được hóa chất và duy trì tính đàn hồi ổn định xuyên suốt phạm vi nhiệt độ làm việc của sản phẩm.
Trám khe cho các khu vực trong nhà lẫn ngoài trời:
Trám khe theo cả phương đứng và phương ngang cho:
Hệ thống khe sàn: Sàn nhà xưởng, khu vực sản xuất, kho bãi, bãi đỗ xe ô tô, đường giao thông và khu vực đi bộ.
Công trình công nghiệp & Hạ tầng: Hệ thống xử lý nước thải, đường hầm, phòng sạch, nhà máy chế biến thực phẩm và đồ uống.
| Danh mục | Thông số kỹ thuật | Giá trị / Tiêu chuẩn | Phương pháp / Tiêu chuẩn thử nghiệm |
|---|---|---|---|
| Thông tin chung | Gốc hóa học | Polyurethane (PUR) công nghệ i-Cure | - |
| Quy cách đóng gói | Bịch xúc xích 600 ml (20 bịch/thùng) | - | |
| Màu sắc | Trắng, xám... (và các màu khác theo yêu cầu) | - | |
| Tỷ trọng | ~1.35 kg/lít | ISO 1183-1 | |
| Hạn sử dụng | 15 tháng kể từ ngày sản xuất | - | |
| Điều kiện bảo quản | Khô ráo, nguyên bao bì, nhiệt độ từ +5 °C đến +25 °C | - | |
| Cơ lý tính | Khả năng co giãn / Chuyển vị | ±35% | ASTM C719 / ASTM C920 Class 35 |
| Độ cứng Shore A | ~30 (sau 28 ngày) | ISO 868 | |
| Cường độ kéo bám dính (100% giãn) | • ~0.60 N/mm² ở +23 °C
• ~1.10 N/mm² ở -20 °C | ISO 8339 | |
| Độ giãn dài tới đứt | ~600% | ISO 37 | |
| Khả năng phục hồi đàn hồi | ~90% | ISO 7389 | |
| Khả năng kháng xé rách | ~7.0 N/mm | ISO 34 | |
| Thi công & Đóng rắn | Nhiệt độ môi trường / Bề mặt | +5 °C đến +40 °C (Tối thiểu +3 °C trên điểm sương) | - |
| Nhiệt độ làm việc (sau hoàn thiện) | -40 °C đến +70 °C | - | |
| Tốc độ đóng rắn | ~3.5 mm / 24 giờ (+23 °C / 50% r.h.) | CQP 049-2 | |
| Thời gian khô bề mặt (se mặt) | ~60 phút (+23 °C / 50% r.h.) | CQP 019-1 | |
| Thời gian gia công | ~50 phút (+23 °C / 50% r.h.) | CQP 019-2 | |
| Độ chảy võng | 0 mm (profile 20 mm ở +50 °C) | ISO 7390 | |
| Vật liệu chèn đáy khe | Thanh xốp chèn khe (Backing rod) cấu trúc tế bào đóng | - | |
| Kích thước & Thiết kế khe | Tỷ lệ chiều rộng : chiều sâu | 1 : 0.8 (Khuyên dùng độ rộng khe từ 10 mm đến 40 mm) | - |
| Định mức tiêu thụ (Bịch 600 ml) | • 10 mm × 10 mm: ~6.0 m chiều dài khe • 15 mm × 12 mm: ~3.3 m chiều dài khe • 20 mm × 16 mm: ~1.9 m chiều dài khe • 25 mm × 20 mm: ~1.2 m chiều dài khe • 30 mm × 24 mm: ~0.8 m chiều dài khe | Tính toán lý thuyết | |
| Sự phê chuẩn & Tiêu chuẩn | Phê chuẩn kỹ thuật & Tiêu chuẩn | • EN 15651-4: PW EXT-INT CC 25 HM • EN 14188-2: Chất trám thi công nguội • ISO 11600 F-class 25 HM | SKZ Báo cáo kiểm định |
| An toàn thực phẩm & Vi sinh | • EN 1186, EN 13130, CEN/TS 14234, ISEGA 2025/351 • Kháng vi sinh: ISO 846 (Fraunhofer) | ISEGA / Fraunhofer | |
| Kháng hóa chất & Nước thải | • DIN EN 14187 (SKZ) • Kháng dầu diesel, nhiên liệu máy bay & nước thải theo DIBt | DIBt / SKZ | |
| Môi trường & Khí thải | Đạt chứng nhận LEEDv5 (Eurofins) & TVOC quy trình CSM | Eurofins / Fraunhofer |

CHUẨN BỊ BỀ MẶT
Bề mặt phải được làm sạch, khô, đồng nhất và không chứa các chất bẩn chẳng hạn như bụi, dầu, mỡ, vữa xi măng và các thành phần bở rời, dễ vỡ. Sử dụng các dụng cụ phù hợp để loại bỏ các thành phần trên như chổi, máy mài, cọ sắt... Các cạnh khe bị hư hỏng có thể được sửa chữa với các sản phẩm sửa chữa phù hợp của Sika. Trường hợp các khe ở lớp nền bị cắt rãnh. Sau khi cắt, tất cả các vữa xi măng, phải được làm sạch và bề mặt khe cần được khô ráo. Tất cả bụi, vật liệu bở rời và dễ vỡ phải được loại bỏ hoàn toàn khỏi bề mặt trước khi thi công bất kỳ chất kích hoạt bề mặt, sơn lót hoặc chất trám khe nào. Để có độ bám dính tối ưu, độ bền của khe và đối với các ứng dụng quan trọng, đòi hỏi chất lượng cao như khe trên các tòa nhà cao tầng, khe chịu ứng suất cao, khe tiếp xúc với thời tiết khắc nghiệt hoặc ngâm / tiếp xúc với nước. Việc tuân thủ các quy trình xử lý bề mặt phải được tiến hành như sau:
Bề mặt chất nền đặc chắc:
Nhôm, nhôm anod, thép không gỉ, thép mạ kẽm, PVC, kim loại được sơn tĩnh điện, gạch men hoặc bề mặt hơi thô ráp cần được chà nhám sơ qua. Lau sạch và xử lý với Sika® Aktivator-205 bằng khăn sạch. Thời gian se mặt > 15phút (< 6 giờ). Những kim loại khác chẳng hạn như đồng, đồng thau và hợp chất pha trộn giữa titan-kẽm cần được lau sạch và xử lý trước với Sika® Aktivator-205 bằng khăn sạch. Thời gian se mặt > 15 phút (< 6 giờ). Sau đó quét Sika® Primer-3 N bằng cọ trước khi thi công keo. Thời gian se mặt > 30 phút (< 8 giờ). Đối với vật liệu PVC phải được lau sạch và xử lý với Sika®Primer-215 bằng cọ quét. Thời gian se mặt > 15 phút (< 8 giờ).
Bề mặt chất nền xốp, rỗng:
Bề mặt bê tông, bê tông xốp, vữa và gạch gốc xi măng nên được xử lý Sika® Primer-3 N hoặc Sika® Primer210 bằng cọ quét. Thời gian se mặt > 30 phút (< 8 giờ). Các thử nghiệm về độ bám dính trên chất nền cụ thể của dự án phải được thực hiện với các thủ tục đã thỏa thuận với tất cả các bên trước khi thi công đồng loạt
Chèn khe
Sau khi chuẩn bị bề mặt chất nền xong, chèn backing rods theo đúng độ sâu yêu cầu.
Chất quét lót
Thi công và chọn lựa chất quét lót phù hợp theo khuyến cáo từ tài liệu xử lý bề mặt. Tránh thi công quá nhiều gây hiện tượng ứ dung dịch ở đáy khe.
Thi công
Sikaflex® PRO-3 được thiết kế đễ dễ dàng sử dụng. Gắn keo vào súng và cắt đầu vòi theo khuyến cáo từ nhà sản xuất. Thi công Sikaflex® PRO-3 và đảm bảo keo tiếp xúc hoàn toàn các cạnh của khe và tránh cuộn khí trong quá trình thi công.
Hoàn thiện
Hoàn thiện bề mặt keo sau khi thi công càng sớm càng tốt, sử dụng sản phẩm Sika® Tooling Agent N để làm mịn bề mặt. Nước có thể được sử dụng. Không sử dụng các sản phẩm có chứa dung môi.
VỆ SINH DỤNG CỤ
Làm sạch tất cả dụng cụ thi công ngay lập tức sau khi sử dụng bằng Sika® Remover-208. Một khi keo đã đông cứng chỉ có thể làm sạch bằng cơ học. Để lau chùi những vùng da bị dính keo sử dụng Sika® Cleaning Wipes-100.
Lưu ý: Tham khảo tài liệu kỹ thuật trước khi thi công hoặc liên hệ hotline để được hỗ trợ nhanh nhất.
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TM&DV THANH NGUYÊN