Liên hệ
SikaProof®-808 - Màng Chống Thấm gốc TPO chống thấm Cho các Cấu Kiện Ngầm
SikaProof®-808MÀNG CHỐNG THẤM GỐC TPO, BÁM DÍNH TOÀN BỘ, CHỐNG THẤM CHO CÁC CẤU KIỆN NGẦM
- SP

Màng 2 thành phần có khả năng kháng hóa chất rất tốt và che phủ vết nứt dựa trên công nghệ Xolutec dùng để chống thấm và bảo vệ kết cấu bê tông trong các điều kiện khắc nghiệt.
Sikagard® M 790 là màng che phủ vết nứt hai thành phần, dựa trên công nghệ Xolutec, mang lại khả năng kháng hóa chất và độ bền cơ học cao. Xolutec® - một thước đo mới về độ bền Xolutec là cách kết hợp thông minh và cải tiến các đặc tính hóa học bổ sung. Khi trộn vật liệu tại công trường, mạng lưới liên kết đan xen (XPN) được hình thành giúp tăng cường các đặc tính chung của vật liệu. Bằng cách kiểm soát mật độ liên kết, các đặc tính của Xolutec có thể được điều chỉnh theo yêu cầu về tính năng sản phẩm, ví dụ: điều này cho phép tạo thành các loại vật liệu có độ cứng và linh hoạt khác nhau. Xolutec có rất ít các thành phần hữu cơ bay hơi (VOC), thi công nhanh và dễ dàng, tùy theo phương pháp yêu cầu cả phun máy và phủ bằng tay. Vật liệu này khô cứng nhanh ngay cả ở nhiệt độ thấp giúp giảm thời gian thi công, cho phép nhanh chóng đưa trở lại hoạt động và giảm thiểu thời gian chết.
Công nghệ này không nhạy cảm với độ ẩm và có thể phù hợp với nhiều điều kiện công trường khác nhau, giúp mở rộng khả năng ứng dụng và giảm các tiềm tàng về sự chậm trễ và hư hỏng. Chu kỳ bảo trì dài và chi phí chu kỳ vòng đời giảm, giúp giảm đáng kể tổng chi phí cho chủ sở hữu.
Sikagard® M 790 được sử dụng trong các ứng dụng chống thấm và bảo vệ với yêu cầu về khả năng chống hóa chất cao. Bao gồm:
Sikagard® M 790 có thể thi công cho:
| THÔNG SỐ | GIÁ TRỊ | TIÊU CHUẨN |
|---|---|---|
| Gốc sản phẩm | Công nghệ Xolutec® 2 thành phần | — |
| Đóng gói | Bộ 5 kg (A: 1.5 kg, B: 3.5 kg) hoặc Bộ 30 kg (A: 9 kg, B: 21 kg) | — |
| Màu sắc | Xám và Đỏ | — |
| Tỷ trọng hỗn hợp | ~1.20 g/cm³ | EN ISO 2811-1 |
| Độ cứng Shore D (7 ngày) | ~70 | EN ISO 868/07 |
| Kháng mài mòn (Taber) | 360 mg hao hụt | EN ISO 5470-1 |
| Kháng mài mòn (BCA) | < 50 µm (loại AR 0.5) | EN 13894-2 |
| Khả năng kháng va đập | 10 Nm (loại II) | EN ISO 6272/2 |
| Cường độ kéo | > 20 N/mm² | — |
| Bám dính trên bê tông khô (28 ngày) | $\ge 1.5\text{ N/mm}^2$ | EN 1542 |
| Bám dính trên bê tông ướt (28 ngày) | $\ge 1.5\text{ N/mm}^2$ | EN 13578 |
| Bám dính trên thép, không lớp lót (7 ngày) | $\ge 7.0\text{ N/mm}^2$ | EN 12188 |
| Phủ vết nứt tĩnh (+23°C) | > 0.5 mm (loại A3) | EN 1062-7 |
| Phủ vết nứt tĩnh (-10°C) | > 0.25 mm (loại A2) | EN 1062-7 |
| Phủ vết nứt động (+23°C / -10°C) | Loại B3.1 / B2 | EN 1062-7 |
| Phản ứng với lửa | Loại Bfl-s1 | EN 13501-1 |
| Kháng áp lực nước thuận | 5 bar | EN 12390-8 |
| Kháng áp lực nước ngược | 2.5 bar | UNI 8298-8 |
| Khả năng hấp thụ hơi nước | Loại II ($S_D = 41.5\text{ m}$) | EN ISO 7783 |
| Khả năng hấp thụ khí CO₂ | $S_D \sim 533\text{ m}$ | EN 1062-6 |
| Kháng nhiệt (khô / ướt) | -20°C đến +80°C / đến +60°C | — |
| Định mức tiêu chuẩn (2 lớp) | ~0.8 kg/m² (DFT ~0.7 mm) | — |
| Định mức môi trường hóa chất khắc nghiệt | $\ge 1.2\text{ kg/m}^2$ (DFT 1.0 - 1.1 mm, 2-3 lớp) | — |
| Nhiệt độ & bề mặt thi công | +5°C đến +35°C | — |
| Thời gian thi công (pot life, +20°C) | ~20 phút | — |
| Thời gian chờ giữa 2 lớp (+20°C) | ~8 giờ | — |
| Hạn sử dụng | 12 tháng (bao bì nguyên vẹn) | — |
Chuẩn bị bề mặt:
Tất cả các bề mặt nền (cũ và mới) phải đặc chắc về kết cấu, khô, không có vữa xi măng và hạt rời, sạch dầu mỡ, các vệt lăn cao su, vệt sơn và các tạp chất khác ảnh hưởng đến độ bám dính. Bề mặt bê tông phải được chuẩn bị bằng bắn bi làm sạch, phun tia nước áp lực cao hoặc phương pháp cơ học phù hợp khác. Sau khi chuẩn bị, các bề mặt nền bê tông và xi măng khác phải có độ bám dính tối thiểu là 1.5 N/mm² (giá trị đơn lẻ thấp nhất là 1.0 N/mm²). Các phần kết nối Tường/Sàn phải được bo tròn bằng các sản phẩm phù hợp, ví dụ như các sản phẩm thuộc hệ thống Sikadur®, Sikafloor®, và Sika MonoTop®. Nhiệt độ bề mặt nền thấp nhất là + 5ºC và tối đa + 35ºC. Nhiệt độ bề mặt nền phải cao hơn nhiệt độ điểm sương ít nhất 3 °C.
CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT / XỬ LÝ SƠ BỘ
Lớp kết nối sẽ giúp tăng độ bám dính và ngăn ngừa xuất hiện lỗ kim hoặc bọt khí cho lớp phủ cứng. Lớp lót khuyến cáo cho Sikagard® M 790 là Sikagard® P 770/ P 770 N. Lớp kết nối: Bề mặt nền cần khô ráo. Nhiệt độ bề mặt phải tối thiểu cao hơn nhiệt độ điểm sương 3°C. Lớp lót kết nối có thể thi công 1 lớp bằng con lăn định mức ~ 0.20 - 0.4 kg/m². Thời gian chờ tối thiểu 5 giờ (ở +20°C) hoặc cho đến khi "không dính" trước khi thi công Sikagard® M 790. Khuyến cáo thi công lớp phủ trên lớp lót trong vòng 48 giờ sau khi thi công lớp lót. Nếu quá thời gian này, vui lòng liên hệ Bộ phận kỹ thuật của Sika để được tư vấn thêm.
TRỘN
Sikagard® M 790 được cung cấp theo bộ đóng gói sẵn theo tỷ lệ trộn chính xác. Mở 2 thành phần của sản phẩm và trộn từng phần bằng máy khoan cơ khí có gắn cánh trộn ở tốc độ thấp (tối đa 400 vòng/phút) để đạt được độ đồng nhất cần thiết. Sau đó, đổ toàn bộ thành phần A vào trong thùng chứa thành phần B và trộn bằng máy khoan cơ khí có gắn cánh trộn ở tốc độ thấp (tối đa 400 vòng/phút) trong ~ 90 giây. Cạo các cạnh và đáy thùng chứa một vài lần để đảm bảo trộn toàn bộ. Giữ lưỡi máy trộn ngập trong vật liệu để tránh tạo ra bọt khí. Không trộn một phần và không trộn bằng tay! Chú ý: Vật liệu đã trộn còn lại chưa sử dụng có thể dẫn đến sự phát nhiệt mạnh trong thùng chứa. Khuyến cáo sử dụng hết vật liệu!
THI CÔNG
Sikagard® M 790 có thể thi công bằng chổi hoặc con lăn. Khuyến cáo luôn thi công tối thiểu 2 lớp. Đối với phương pháp thi công phun Sikagard® M 790, vui lòng tham khảo tài liệu thi công Sikagard®-7000 CR. Ở nhiệt độ thấp, quá trình phản ứng hóa học xảy ra chậm hơn, điều này sẽ kéo dài thời gian thi công, thời gian mở và thời gian đông cứng. Nhiệt độ cao làm tăng tốc phản ứng hóa học và rút ngắn thời thi công, thời gian mở và thời gian đông cứng của sản phẩm. Đểđóng cứng hoàn toàn, nhiệt độ vật liệu, bề mặt nền và thi công không nên xuống dưới giới hạn tối thiểu. Nhiệt độ bề mặt nền cần phải cao hơn nhiệt độ điểm sương tối thiểu 3 °C. Thời gian chờ tối thiểu trước khi thi công lớp phủ thứ 2 là 8 giờ (qua đêm) ở nhiệt độ môi trường và bề mặt nền là +20°C. Khuyến cáo hoàn tất việc thi công lớp kế tiếp trong vòng 48 giờ. Nếu quá thời gian này, vui lòng liên hệ Sika để được tư vấn.
VỆ SINH DỤNG CỤ
Có thể làm sạch dụng cụ bằng các chất làm sạch gốc dung môi phù hợp khi còn ướt. Vật liệu đã đông cứng chỉ có thể vệ sinh bằng phương pháp cơ học.
CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG TM&DV THANH NGUYÊN