SikaGrout®-214-11 HS là loại vữa rót tự san bằng, đạt cuờng độ cao sớm, không chứa sắt, bù co ngót, sử dụng được ngay. Sản phẩm có thành phần cốt liệu đã được chọn lọc và trộn sẵn để tạo ra một hỗn hợp có độ đặc đồng nhất.
SikaGrout®-214-11 HS được thiết kế để kháng lại sự co ngót thông thường của bê tông và vữa đồng thời hấp thụ và giảm thiểu các ảnh hưởng của sự rung động đến nền móng. Tính năng đạt cường độ cao sớm rất thích hợp cho những nơi có yêu cầu chịu tải trọng sớm như móng máy, cột chịu lực, dầm dự ứng lực, gối cầu, thanh tà vẹt và bu lông định vị v.v…
ĐẶC TÍNH/ ƯU ĐIỂM
Độ chảy lỏng tuyệt hảo
Độ ổn định cao về kích thước
Bù co ngót
Không có clorua; không bị rỉ sét, tách nước, hoặc làm hư hại kim loại khi tiếp xúc
Đạt cường độ nén cao sớm: cho phép chịu tải sớm và giảm tối thiểu chi phí
Việc tạo cường độ sớm làm giảm tối thiểu thời gian chờ để bảo trì và sửa chữa
Không độc, không ăn mòn
Dễ dàng và sử dụng được ngay
Hiệu quả kinh tế cao
Bảng thông số kỹ thuật chuẩn
THÔNG SỐ
GIÁ TRỊ
TIÊU CHUẨN
Gốc sản phẩm
Xi măng, cát chọn lọc và phụ gia polymer hiệu suất cao
—
Đóng gói
Bao 25 kg
—
Màu sắc
Bột màu xám bê tông
—
Tỷ trọng hỗn hợp
~2.2 - 2.3 kg/lít (sau khi trộn)
—
Tỷ lệ phối trộn
$3.25 - 3.75$ lít nước / bao 25 kg (13% - 15% nước)
—
Cường độ nén (1 ngày)
≥ 40 N/mm²
ASTM C109 / C942
Cường độ nén (3 ngày)
≥ 60 N/mm²
ASTM C109 / C942
Cường độ nén (7 ngày)
≥ 70 N/mm²
ASTM C109 / C942
Cường độ nén (28 ngày)
≥ 80 N/mm²
ASTM C109 / C942
Cường độ uốn (28 ngày)
≥ 10 N/mm²
ASTM C348
Khả năng giãn nở
≥ 0.1%
ASTM C940
Định mức tiêu thụ
1 bao 25 kg tạo ra khoảng 12.5 - 13.0 lít vữa (~77 bao/m³)
—
Nhiệt độ thi công
+10°C đến +40°C
—
Hạn sử dụng
6 tháng kể từ ngày sản xuất (bao bì nguyên vẹn)
THÔNG TIN THI CÔNG
Tỷ lệ trộn:
SikaGrout®-214-11 HS : nước = 1 : 0.13-0.15 (theo khối lượng) Hàm lượng nước: 13-15 % Độ sệt có thể chảy được: lượng nước cần thiết để trộn một bao 25 kg khoảng từ 3.25 đến 3.5 lít tuỳ thuộc vào độ sệt yêu cầu.
Hiệu suất / Sản lượng:
1 bao cho khoảng 13.10 lít vữa Cần khoảng 76 bao để tạo 1 m³ vữa
Chiều dày thi công:
Kích thước lỗ hổng tối thiểu: 10 mm Kích thước lỗ hổng tối đa: Xin vui lòng liên hệ với Phòng Kỹ Thuật.
Độ chảy:
25–32 cm theo tiêu chuẩn (ASTM C230-90, không gõ)
HƯỚNG DẪN THI CÔNG
XỬ LÝ BỀ MẶT
Bề mặt cần được xử lý bằng các biện pháp cơ học phù hợp như dùng nước áp lực cao, máy đục, máy thổi cát, máy mài,... Các loại bề mặt hút ẩm cần được bão hòa bằng nước sạch nhưng không để nước đọng thành giọt hoặc tạo vũng trước khi thi công SikaGrout®-214-11 HS.
Bê tông, vữa và đá Bề mặt cần phải đặc chắc, sạch, loại bỏ bụi bẩn, băng giá, dầu mỡ, nước đọng và tất các các loại vật liệu rời hay các loại tạp chất bề mặt. Bề mặt kim loại (sắt thép) Bề mặt cần được làm sạch, loại bỏ gỉ, mảng bám, dầu mỡ.
TRỘN
Bột được cho từ từ vào nước đã được định lượng trước để đạt độ sệt mong muốn. Trộn bằng cần trộn điện có tốc độ thấp (tối đa 500 vòng/phút) có gắn đĩa khuấy ít nhất 3 phút cho đến khi đạt được độ sệt, mịn. Cũng có thể sử dụng thiết bị trộn 2 cần như loại máy trộn cưỡng bức.
THI CÔNG
Rót vữa sau khi trộn. Phải bảo đảm không khí còn bị nhốt trong vữa phải được giải thoát hết. Khi rót vữa vào đế, phải duy trì cột áp suất để giữ cho dòng chảy của vữa không bị gián đoạn. Phải bảo đảm ván khuôn được dựng chắc chắn và kín nước. Để đạt kết quả giãn nở tối ưu nên thi côngvữa càng sớm càng tốt. Rót vữa cho các bệ máy Làm ướt trước toàn bộ bề mặt trước khi thi công nhưng không để đọng nước trên các lỗ bu lông. Nếu có thể, rót vữa cho các lỗ neo trước, sau đó rót vữa vào bệ máy. Bảo đảm dòng chảy của vữa được liên tục. Rót vữa vào các tấm đế Làm ướt toàn bộ bề mặt trong khoảng 24 giờ trước khi thi công nhưng không để đọng nước. Duy trì áp lựcđể cho vữa chảy liên tục. Dùng gậy thép hoặc dây xích để đảm bảo các lổ hỗng được lắp đầy. Phải đảm bảo bọt khí có thể thoát ra một cách dễ dàng. Rót vữa vào các hốc lớn/thể tích lớn Tùy thuộc vào thể tích cần được lấp và độ dày của lớp vữa, có thể thêm cốt liệu lớn vào vữa SikaGrout®-214- 11 HS, ví dụ loại đường kính 4–8 mm, 8–16 mm hoặc 16–32 mm với tỉ lệ 50–100% theo khối lượng của bột SikaGrout®-214-11 HS. Nên sử dụng cốt liệu có dạng tròn và hạn chế hạt thoi dẹt để đảm bảo độ chảy và cường độ. Theo nguyên tắc chung, chiều dày tối thiểu của lớp vữa đổ phải lớn hơn 3 lần đường kính lớn nhất của cốtliệu. Việc dùng thêm cốt liệu lớn và/hoặc nước lạnh sẽ giúp giảm nhiệt độ phát sinh trong giai đoạn đông cứng ban đầu của SikaGrout®-214-11 HS. Luôn tiến hành thử nghiệm trước để đánh giá tính thi công của vữa và hiệu quả giảm nhiệt khi sử dụng thêm cốt liệu lớn và/hoặc nước lạnh.
Sikadur 42MP Normal là hệ thống vữa rót epoxy 3 thành phần, không co ngót, có cường độ cao và khả năng chịu lực nén vượt trội. Sản phẩm được thiết kế chuyên dụng cho các công tác rót định vị bệ máy, chân cọc, gối cầu và trám trét các khe hở cơ khí yêu cầu khả năng chịu tải trọng động lớn. Thích hợp để thi công cả trên bề mặt khô và ẩm.
SikaGrout® GP là vữa rót trộn sẵn gốc xi măng, có thể bơm được, bù co ngót, với thời gian cho phép thi công được kéo dài để thích ứng với nhiệt độ môi trường tại chỗ.Dễ trộn và thi côngĐộ chảy lỏng tuyệt hảoPhát triển cường độ nhanh
SikaGrout®-214-11 là vữa rót gốc xi măng bù co ngót, tự san bằng, trộn sẵn, với khả năng kéo dài thời gian thi công để thích ứng với nhiệt độ môi trường xung quanh.SikaGrout®-214-11 là loại vữa rất kinh tế và dễ sử dụng. Những ưu điểm khác như:Độ chảy lỏng tuyệt hảo.Ổn định kích thước tốt.Cường độ cao, độ sệt có thể điều chỉnh được.